Biển báo cấm là nhóm biển bắt buộc phải tuân thủ tuyệt đối trong hệ thống báo hiệu đường bộ Việt Nam. Các biển báo cấm được ký hiệu từ P.101 đến P.140, dùng để cấm phương tiện, cấm hành vi hoặc hạn chế điều kiện lưu thông nhằm đảm bảo an toàn giao thông. Mặc dù trong luật không nêu cụ thể mức phạt theo từng biển mà sẽ quy định theo nhóm. Song, nhằm giúp người dân nắm rõ mức phạt của từng biển, Xe & Phụ Tùng .VN đã lập bảng chi tiết để dễ đối chiếu nhất trong quá trình tham giao giao thông.
Bảng mức phạt theo từng loại biển báo cấm từ P.101 – P.140
| Mã biển | Tên biển báo cấm | Hành vi vi phạm | Mức phạt xe máy | Mức phạt ô tô |
|---|---|---|---|---|
| P.101 | Đường cấm | Đi vào đường cấm | 400.000 – 600.000đ | 2.000.000 – 3.000.000đ |
| P.102 | Cấm đi ngược chiều | Đi ngược chiều theo biển | 400.000 – 600.000đ | 2.000.000 – 3.000.000đ |
| P.103 | Cấm ô tô | Ô tô đi vào đường cấm | – | 2.000.000 – 3.000.000đ |
| P.104 | Cấm xe máy | Xe máy đi vào khu vực cấm | 400.000 – 600.000đ | – |
| P.105 | Cấm ô tô và xe máy | Xe cơ giới đi vào | 400.000 – 600.000đ | 2.000.000 – 3.000.000đ |
| P.106 | Cấm xe tải | Xe tải đi vào | – | 2.000.000 – 3.000.000đ |
| P.107 | Cấm xe khách | Xe khách đi vào | – | 2.000.000 – 3.000.000đ |
| P.108 | Cấm xe kéo, sơ mi rơ moóc | Xe kéo đi vào | – | 2.000.000 – 3.000.000đ |
| P.109 | Cấm xe đạp | Xe đạp đi vào | 100.000 – 200.000đ | – |
| P.110 | Cấm người đi bộ | Người đi bộ vi phạm | 60.000 – 100.000đ | – |
| P.111 | Cấm xe thô sơ | Xe thô sơ đi vào | 100.000 – 200.000đ | – |
| P.112 | Cấm xe súc vật kéo | Xe súc vật kéo đi vào | 100.000 – 200.000đ | – |
| P.123 | Cấm rẽ trái | Rẽ trái khi có biển cấm | 400.000 – 600.000đ | 800.000 – 1.200.000đ |
| P.124 | Cấm rẽ phải | Rẽ phải khi có biển cấm | 400.000 – 600.000đ | 800.000 – 1.200.000đ |
| P.125 | Cấm quay đầu xe | Quay đầu tại nơi cấm | 400.000 – 600.000đ | 800.000 – 1.200.000đ |
| P.126 | Cấm vượt | Vượt xe khi có biển cấm | 400.000 – 600.000đ | 800.000 – 1.200.000đ |
| P.127 | Cấm dừng xe | Dừng xe tại nơi cấm | 400.000 – 600.000đ | 800.000 – 1.200.000đ |
| P.128 | Cấm đỗ xe | Đỗ xe tại nơi cấm | 400.000 – 600.000đ | 800.000 – 1.200.000đ |
| P.129 | Cấm bóp còi | Bóp còi tại khu vực cấm | 100.000 – 200.000đ | 100.000 – 200.000đ |
| P.130 | Cấm xe quá chiều cao | Xe quá chiều cao cho phép | – | 2.000.000 – 3.000.000đ |
| P.131 | Cấm xe quá chiều rộng | Xe quá khổ đi vào | – | 2.000.000 – 3.000.000đ |
| P.132 | Cấm xe quá tải trọng | Xe quá tải vi phạm | – | 2.000.000 – 3.000.000đ |
| P.133 | Hạn chế tốc độ tối đa | Chạy quá tốc độ ghi trên biển | 400.000 – 1.000.000đ | 800.000 – 12.000.000đ* |
| P.134 | Hết hạn chế tốc độ | Không áp dụng phạt | – | – |
| P.135 – P.140 | Các biển cấm đặc thù khác | Vi phạm theo nội dung biển | Theo hành vi | Theo hành vi |
* Mức phạt quá tốc độ ô tô phụ thuộc số km/h vượt quá.
Ghi nhớ nhanh cho bảng trên
- Vi phạm biển cấm → phạt theo hành vi
- Ô tô luôn phạt nặng hơn xe máy
- Có thể bị tước GPLX nếu vi phạm nghiêm trọng hoặc gây tai nạn
Thực tế, pháp luật không quy định mức phạt riêng cho từng số biển, mà xử phạt theo hành vi vi phạm nội dung của biển báo cấm. Dưới đây là tổng hợp mức phạt của biển báo cấm phổ biến tương ứng với từng nhóm biển báo cấm, giúp người tham gia giao thông dễ hiểu và dễ nhớ.
Mức phạt khi đi vào đường cấm, khu vực cấm (P.101 – P.105)
Nhóm biển này bao gồm: đường cấm, cấm đi ngược chiều, cấm ô tô, cấm xe máy, cấm xe cơ giới.
- Xe máy: Phạt tiền từ 400.000 – 600.000 đồng
- Ô tô: Phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng
- Trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị tước giấy phép lái xe theo quy định.
Đây là nhóm lỗi rất phổ biến, đặc biệt tại các tuyến đường một chiều, khu dân cư, giờ cao điểm.
Mức phạt khi vi phạm biển cấm theo loại phương tiện (P.106 – P.112)
Bao gồm các biển:
- Cấm xe tải
- Cấm xe khách
- Cấm xe kéo, sơ mi rơ moóc
- Cấm xe đạp
- Cấm xe thô sơ
- Cấm người đi bộ
Mức phạt áp dụng:
- Xe cơ giới (ô tô, xe tải, xe khách): từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng
- Xe đạp, xe thô sơ: từ 100.000 – 200.000 đồng
- Người đi bộ: từ 60.000 – 100.000 đồng
Mức phạt khi vi phạm biển cấm rẽ, cấm quay đầu, cấm vượt (P.123 – P.126)
Nhóm biển này thường xuất hiện tại ngã ba, ngã tư, khu vực đông dân cư hoặc đoạn đường nguy hiểm.
- Xe máy: Phạt từ 400.000 – 600.000 đồng
- Ô tô: Phạt từ 800.000 – 1.200.000 đồng
Nếu hành vi vi phạm gây cản trở giao thông hoặc tai nạn, người điều khiển phương tiện có thể bị tước giấy phép lái xe có thời hạn.
Mức phạt khi vi phạm biển cấm dừng xe, cấm đỗ xe (P.127 – P.128)
Đây là lỗi rất thường gặp tại khu vực đô thị.
- Xe máy: Phạt từ 400.000 – 600.000 đồng
- Ô tô: Phạt từ 800.000 – 1.200.000 đồng
Lưu ý:
- Cấm dừng xe: dừng trong thời gian ngắn cũng bị phạt
- Cấm đỗ xe: chỉ bị phạt khi đỗ lâu, chiếm dụng lòng đường
Mức phạt khi vi phạm biển cấm bóp còi (P.129)
Áp dụng tại khu vực bệnh viện, trường học, khu dân cư yên tĩnh.
- Xe máy và ô tô: Phạt từ 100.000 – 200.000 đồng
Mức phạt khi vi phạm biển cấm theo kích thước, tải trọng (P.130 – P.132)
Bao gồm:
- Cấm xe quá chiều cao
- Cấm xe quá chiều rộng
- Cấm xe quá tải trọng cho phép
Mức phạt áp dụng cho xe ô tô:
- Phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng
- Có thể bị buộc quay đầu hoặc hạ tải theo yêu cầu của lực lượng chức năng
Mức phạt khi vi phạm biển hạn chế tốc độ (P.133)
Biển hạn chế tốc độ là biển cấm vượt quá vận tốc ghi trên biển.
- Xe máy: Phạt từ 400.000 – 1.000.000 đồng (tùy mức vượt)
- Ô tô: Phạt từ 800.000 đồng đến trên 10.000.000 đồng (tùy số km/h vượt quá)
- Có thể bị tước giấy phép lái xe nếu vượt tốc độ cao.
Vi phạm biển báo cấm không chỉ khiến người tham gia giao thông bị phạt tiền, mà còn tiềm ẩn nguy cơ tai nạn và tước giấy phép lái xe. Việc nắm rõ mức phạt tương ứng với từng nhóm biển báo cấm từ P.101 đến P.140 sẽ giúp người đi đường chủ động phòng tránh, đi đúng luật và an toàn hơn mỗi ngày.
